Mẫu biên bản tự kiểm tra PCCC tại cơ sở (Cập nhật mới 2026)

Biên bản tự kiểm tra PCCC là văn bản quan trọng giúp cơ sở ghi nhận và đánh giá tình trạng an toàn phòng cháy chữa cháy trong quá trình hoạt động. Đây là căn cứ để phát hiện sớm các nguy cơ cháy nổ và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về PCCC. Dưới đây là mẫu biên bản tự kiểm tra an toàn PCCC của cơ sở (cập nhật mới 2026) do SQ Việt Nam tổng hợp.

HỆ THỐNG PCCC ĐÃ ĐẾN KỲ BẢO TRÌ?
Đặt lịch bảo trì định kỳ nhanh chóng, đảm bảo an toàn & tuân thủ quy định.

ĐẶT LỊCH BẢO TRÌ NGAY

1. Mẫu biên bản tự kiểm tra PCCC tại cơ sở

Biên bản tự kiểm tra phòng cháy, chữa cháy (PCCC) là văn bản do người đứng đầu cơ sở hoặc người được ủy quyền lập ra nhằm ghi nhận kết quả kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về các điều kiện an toàn PCCC, phương tiện, hệ thống PCCC và việc chấp hành quy định an toàn tại cơ sở.

Theo quy định tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy và lập biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra để phục vụ công tác quản lý PCCC và CNCH.

biên bản tự kiểm tra PCCC
Mẫu biên bản tự kiểm tra PCCC của cơ sở

Tải mẫu biên bản tự kiểm tra PCCC tại cơ sở TẠI ĐÂY.

Nội dung biên bản tự kiểm tra PCCC phải được lập đầy đủ, chính xác theo từng mục như sau:

(1) Tên cơ sở.

(2) Ghi tên người kiểm tra; người đại diện khu vực, hạng mục được kiểm tra (nếu có).

(3) Ghi khu vực, hạng mục được kiểm tra.

(4) Ghi rõ kết quả kiểm tra và sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được phát hiện trong quá trình kiểm tra theo các nội dung sau:

  • Việc trang bị phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy, nguồn nước chữa cháy bảo đảm/không bảo đảm theo quy định (đối với trường hợp kiểm tra lần đầu hoặc khi có thay thế, trang bị bổ sung):
    • Chủng loại, số lượng và vị trí bố trí phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
    • Chủng loại, số lượng và vị trí bố trí hệ thống phòng cháy, chữa cháy (hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy tự động, hệ thống chữa cháy bằng nước);
    • Hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy: nguồn điện lưới, nguồn điện dự phòng;
    • Nguồn nước chữa cháy: Bồn, bể chứa nước, ao, hồ, sông, suối (số lượng, vị trí, khả năng lấy nước bằng các phương tiện chữa cháy: xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy); trụ cấp nước chữa cháy (số lượng, vị trí bố trí).
  • Việc duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy; nguồn nước chữa cháy đã được trang bị bảo đảm/không bảo đảm theo quy định (kiểm tra thực tế và thử nghiệm xác suất hoạt động của phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống điện phục vụ chữa cháy, nguồn nước chữa cháy):
    • Tình trạng duy trì số lượng, chủng loại, chất lượng của phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ;
    • Tình trạng duy trì hoạt động của các thiết bị thuộc hệ thống phòng cháy, chữa cháy;
    • Tình trạng duy trì hoạt động của hệ thống phòng cháy, chữa cháy;
    • Tình trạng duy trì hoạt động của hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
    • Tình trạng duy trì nguồn nước chữa cháy (trữ lượng, lưu lượng, khả năng lấy nước bằng các phương tiện chữa cháy: xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy).
  • Việc lắp đặt, duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bảo đảm/không bảo đảm theo quy định:
    • Trang bị thiết bị truyền tin báo cháy và kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy;
    • Tình trạng duy trì kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy;
    • Thực hiện khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (khai báo lần đầu hoặc khi có thay đổi thông tin đã khai báo trước đó).
  • Tình trạng duy trì điều kiện an toàn phòng cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ bảo đảm/không bảo đảm theo quy định.
  • Việc duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy, đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bảo đảm/không bảo đảm theo quy định:
    • Tình trạng duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các nhà, công trình;
    • Tình trạng duy trì đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
  • Việc duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói bảo đảm/không bảo đảm theo quy định:
    • Tình trạng duy trì lối thoát nạn, đường thoát nạn của gian phòng, khu vực, nhà, công trình;
    • Tình trạng duy trì các giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan đã được thi công, lắp đặt; việc bố trí, sắp xếp vật tư, hàng hóa, phương tiện giao thông, vật dụng, thiết bị khác ảnh hưởng đến ngăn cháy, chống cháy lan.
  • Tình trạng chấp hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (kiểm tra xác suất nhận thức và việc chấp hành của người dân/người lao động tại cơ sở).
  • Tình trạng duy trì các biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn đã được niêm yết, lắp đặt bảo đảm/không bảo đảm theo quy định.
  • Việc khắc phục các sơ hở, thiếu sót, vi phạm đã được phát hiện tại lần kiểm tra trước hoặc theo kiến nghị của cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

(5) Ghi yêu cầu cụ thể thời hạn khắc phục các sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; kiến nghị, đề xuất với người có thẩm quyền.

>>> Bạn có thể quan tâm: Cách nhận biết và phân biệt thật giả tem kiểm định PCCC

2. Quy trình tự kiểm tra PCCC theo từng bước

Thủ tục tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy (theo Điều 14 Nghị định 105) được quy định như sau:

Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, hộ gia đình hoặc người đang thuê, mượn, ở nhờ nhà ở,… có trách nhiệm chủ động quyết định thời điểm, phạm vi và cách thức ghi nhận kết quả tự kiểm tra. Việc kiểm tra được thực hiện định kỳ thường xuyên trong quá trình quản lý, sử dụng cơ sở, phương tiện hoặc công trình xây dựng (bao gồm cả giai đoạn thi công lắp đặt PCCC), nhà ở và nhà ở kết hợp kinh doanh/sản xuất, nhưng tối đa không quá 01 lần mỗi tháng.

Đối với kiểm tra định kỳ về PCCC tại cơ sở, người đứng đầu hoặc người được phân công thực hiện sẽ tiến hành:

  • 06 tháng/lần đối với các cơ sở thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
  • 01 năm/lần đối với các cơ sở thuộc Phụ lục I

Sau mỗi lần kiểm tra, phải lập biên bản ghi nhận kết quả theo Mẫu PC02 ban hành kèm theo Nghị định.

Đồng thời, cơ sở có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả công tác PCCC theo Mẫu PC04 đến UBND cấp xã, cơ quan Công an và cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý, hoặc cập nhật lên hệ thống cơ sở dữ liệu về PCCC, cứu nạn cứu hộ và truyền tin báo cháy. Thời hạn thực hiện là trước ngày 15/6 và 15/12 hằng năm.

ĐẶT LỊCH BẢO TRÌ PCCC CHỈ TRONG 1 PHÚT
Điền form online - xác nhận nhanh - kỹ thuật viên hỗ trợ tận nơi.

ĐẶT LỊCH NGAY

Lưu ý:

  • Việc lập biên bản tự kiểm tra PCCC hàng tháng được áp dụng tại các cơ sở có nguy cơ cháy nổ cao.
  • Biên bản tự kiểm tra PCCC định kỳ được thực hiện theo chu kỳ 6 tháng hoặc 1 năm tùy nhóm đối tượng.
  • Trong quá trình quản lý, cơ sở cần thực hiện đúng cách làm biên bản tự kiểm tra PCCC để đảm bảo hồ sơ hợp lệ.
  • Các đơn vị phải sử dụng đúng mẫu biên bản tự kiểm tra an toàn PCCC theo quy định.
  • Ngoài ra còn có mẫu biên bản tự kiểm tra công tác PCCC phục vụ kiểm tra nội bộ.
  • Toàn bộ dữ liệu được lưu trong hồ sơ quản lý công tác PCCC của doanh nghiệp.
biên bản tự kiểm tra PCCC
Quy trình tự kiểm tra PCCC giúp cơ sở đánh giá an toàn, lập biên bản và báo cáo định kỳ theo quy định

>>> Bạn có thể quan tâm: Báo giá hệ thống PCCC trọn gói tại Đà Nẵng

3. Câu hỏi thường gặp khi làm biên bản tự kiểm tra PCCC

Trong quá trình thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy tại cơ sở, nhiều doanh nghiệp và đơn vị thường gặp vướng mắc khi lập biên bản tự kiểm tra PCCC. Dưới đây là những câu hỏi phổ biến nhất giúp làm rõ quy trình, nội dung và yêu cầu pháp lý liên quan đến việc lập biên bản này.

3.1. Biên bản tự kiểm tra PCCC là gì? Biên bản tự kiểm tra PCCC là văn bản ghi nhận kết quả kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy tại cơ sở theo quy định của Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

3.2 Cơ sở nào bắt buộc phải tự kiểm tra PCCC? Các cơ sở thuộc Phụ lục III như: nhà hàng, khách sạn, karaoke, chung cư, nhà xưởng, kho hàng, trường học, bệnh viện… đều phải tự kiểm tra PCCC định kỳ.

3.3. Bao lâu phải làm biên bản tự kiểm tra PCCC? Theo quy định, cơ sở thuộc diện quản lý phải tự kiểm tra an toàn PCCC và lập biên bản định kỳ 06 tháng/lần.

3.4. Mẫu biên bản tự kiểm tra PCCC mới nhất là mẫu nào? Hiện nay nhiều cơ sở sử dụng Mẫu PC10 theo Thông tư 149/2020/TT-BCA và tùy chỉnh thêm nội dung phù hợp với hoạt động thực tế.

3.5. Không làm biên bản tự kiểm tra PCCC có bị phạt không? Có. Cơ sở không thực hiện kiểm tra hoặc không lưu hồ sơ PCCC theo quy định có thể bị xử phạt hành chính khi cơ quan chức năng kiểm tra.

3.6. Biên bản tự kiểm tra PCCC cần kiểm tra những gì? Các nội dung thường kiểm tra gồm: bình chữa cháy, hệ thống điện, lối thoát hiểm, đèn EXIT, tiêu lệnh chữa cháy và hệ thống báo cháy/chữa cháy.

3.7. Biên bản tự kiểm tra CPCC có cần nộp cho Công an không? Đối với cơ sở thuộc diện quản lý theo Phụ lục III của Nghị định 136/2020/NĐ-CP, kết quả kiểm tra định kỳ phải gửi về cơ quan Công an quản lý trực tiếp.

Bài viết liên quan:

Biên bản tự kiểm tra PCCC là tài liệu quan trọng giúp cơ sở ghi nhận và đánh giá mức độ an toàn phòng cháy chữa cháy trong quá trình hoạt động. Nếu quý khách có nhu cầu tư vấn, hỗ trợ lập biên bản hoặc triển khai các giải pháp PCCC, vui lòng liên hệ SQ Việt Nam – công ty PCCC tại Đà Nẵng để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

Công ty cổ phần SQ Việt Nam

  • Địa chỉ: 14 Hà Huy Tập, Phường Thanh Khê, TP. Đà Nẵng
  • Hotline: 0935 513 543
  • Email: info@sqvietnam.vn
  • Website: www.sqvietnam.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *